xây dựng chủ đề, chuyên đề phục vụ nguồn học liệu mở, trường Tiểu học Tây An

ÔN TẬP VỀ TỪ ĐƠN ,TỪ PHỨC.docx

PHÒNG GD & ĐT HUYỆN TIỀN HẢI
Trường Tiểu học Tây An

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

GIÁO VIÊN: HOÀNG THỊ ĐÔNG

 

ÔN TẬP VỀ TỪ ĐƠN,TỪ PHỨC

  1. KIẾN THỨC GHI NHỚ

1 .Từ

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu. Trong đó “từ” bao gồm từ đơn và từ phức. Mỗi từ mang đầy đủ một nghĩa nhất định.

a. Từ đơn

- Từ đơn là những từ chỉ có một tiếng tạo thành. Ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt như từ mượn nước ngoài (ghi-đông, tivi, ra-đa,…) được xếp vào từ đơn đa âm tiết.

Ví dụ: mẹ, cha, ông ,bà, mưa,ngủ…

b. Từ phức

- Từ phức là từ gồm ít nhất hai tiếng tạo thành.

Ví dụ: cha mẹ, gà qué, cây cối, mưa gió, chim chóc, sạch sành sanh,…

Trong từ phức bao gồm hai loại: Từ láy và từ ghép

-Từ ghép là những từ được cấu tạo bằng cách ghép những tiếng lại với nhau, các tiếng được ghép có quan hệ với nhau về nghĩa.

Ví dụ:

Quần áo => quần, áo đều mang nghĩa về trang phục, ăn mặc.

Cha mẹ => cha, mẹ đều mang nghĩa là người thân trong gia đình.

+ Phân loại từ ghép

-Từ ghép được chia thành hai loại chính: Từ ghép phân loại và Từ ghép tổng hợp

- Từ ghép nào có nghĩa tổng hợp (bao quát chung)?

- Từ ghép nào có nghĩa phân loại (chỉ một loại nhỏ thuộc phạm vi nghĩa của tiếng thứ nhất)?

VD :So sánh hai từ ghép:Hoa quả,quả na

a) Từ ghép “hoa quả “có nghĩa tổng hợp vì nó chỉ chung các loại quả.

b) Từ ghép “quả na “có nghĩa phân loại (vì nó chỉ một loại nhỏ thuộc phạm vi của tiếng thứ nhất).

-Từ láy là từ được cấu tạo bằng cách láy lại (điệp lại) một phần phụ âm hoặc nguyên âm, hay toàn bộ tiếng ban đầu.

Ví dụ:

Lạnh lẽo => láy phụ âm đầu

Lao xao => láy vần “ao”

Lanh lảnh => láy phụ âm đầu, láy vần

Rào rào=> láy toàn bộ.

  1. BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài 1. Nhóm từ nào sau đây toàn là từ ghép:

a. vận động viên, đường chạy, sẵn sàng, cuộc thi, tín hiệu, xuất phát.

b. vị trí, vòng cua, vận động viên, đường đua, đường chạy, sợ hãi.

c. loạng choạng, khu vực, đá dăm, đường đua, cuộc thi, xuất phát.

Bài 2. Nhóm nào sau đây toàn từ láy?

a. đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng.

b. lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn.

c. khập khiễng, rạng rỡ, bền bỉ, lo lắng, khó khăn , đau đớn.

Bài 3. Tìm và xếp các từ láy có trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp:

   -  Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.

  - Ngoài đường, tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép.

a. Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu.

b. Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần.

c. Từ láy có hai tiếng giống nhau hoàn toàn.

Bài 4: Tìm 5 từ láy có phụ âm đầu s; 5 từ láy có phụ âm đầu x; 5 từ ghép có phụ âm đầu s đi với x.

Bài 5: Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có:

Các từ ghép

  • mềm .....
  • xinh.....
  • khoẻ.....
  • mong....
  • nhớ.....
  • buồn.....

 

 Các từ láy:

- mềm.....

- xinh.....

- khoẻ.......

- mong.....

- nhớ.....

- buồn.....

Từ ghép phân loại

  • nhỏ.....
  • lạnh....

- vui.....

  • xanh.....

 

Từ ghép tổng hợp

  • nhỏ.....
  • lạnh....

- vui.....

  • xanh.....

 

 Từ láy

  • nhỏ.....
  • lạnh....

- vui.....

  • xanh.....

 

Bài 6: Hãy xếp các từ sau vào 3 nhóm: Từ ghép phân loại , Từ ghép tổng hợp , Từ láy:

   Thật thà, bạn bè, bạn đường, chăm chỉ, gắn bó, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn học, khó khăn, học hỏi, thành thật, bao bọc, quanh co, nhỏ nhẹ.

Bài 7:Phân các từ phức dưới đây thành 2 loại: T.G.T.H và T.G.P.L:

   Bạn học, bạn hữu, bạn đường, bạn đời, anh em, anh cả, em út, chị dâu, anh rể, anh chị, ruột thịt, hoà thuận, thương yêu.

Bài  8:“Tổ quốc” là 1 từ ghép gốc Hán

- Tìm 4 từ ghép trong đó có tiếng “ tổ ”.

- Tìm 4 từ ghép trong đó có tiếng “ quốc ’’.

Bài 9:Tìm 5 từ láy để miêu tả bước đi, dáng đứng của người. Đặt câu với mỗi từ tìm được.

Bài 10: Em hãy ghép 5 tiếng sau thành  từ ghép thích hợp: thích, quý, yêu, thương, mến.

Bài 11: Tìm từ đơn, từ láy, từ ghép trong các câu:

a. Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới... Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.

b. Suối chảy róc rách.

Bài 12: Xác định từ láy,từ ghép trong các dòng thơ sau và cho biết chúng thuộc vào loại từ láy nào:

Gió nâng tiếng hát chói chang
Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời
Tay nhè nhẹ chút, người ơi
Trông đôi hạt rụng hạt rơi xót lòng.
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình
Nắng già hạt gạo thơm ngon
Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho.

III.ĐÁP ÁN

Bài 1.

b. vị trí, vòng cua, vận động viên, đường đua, đường chạy, sợ hãi.

Bài 2. Nhóm nào sau đây toàn từ láy?

c. khập khiễng, rạng rỡ, bền bỉ, lo lắng, khó khăn , đau đớn.

Bài 3

a. Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu: mênh mông

b. Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần: lép nhép lộp độp,

c. Từ láy có hai tiếng giống nhau hoàn toàn: chuồn chuồn

Bài 4: Tìm

-5 từ láy có phụ âm đầu s: suôn sẻ,sừng sững,sơ suất,sền sệt,sầm sầm….

-5 từ láy có phụ âm đầu x:xấu xí,xây xát,xênh xang.xoành xoạch,xối xả,xơ xác…

-5 từ ghép có phụ âm đầu s đi với x:soi xét,xoay sở,xứ sở,sâu xa.xổ số….

Bài 5: Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có:

Các từ ghép

- mềm nhũn

- xinh đẹp

- khoẻ  mạnh

- mong nhớ

- nhớ thương

- buồn vui

 Các từ láy:

- mềm mại

- xinh xinh

- khoẻ khoắn

- mong mỏi

- nhớ nhung

- buồn bã

Từ ghép phân loại

- nhỏ xíu

- lạnh ngắt

- vui  lòng

-xanh lam

 

Từ ghép tổng hợp

- nhỏ bé

- lạnh giá

- vui sướng

- xanh tươi

 

 Từ láy

nhỏnhắn

lạnh lẽo

vui vẻ

xanh    xao  

 

Bài 6: Hãy xếp các từ sau vào 3 nhóm:

-Từ ghép phân loại :bạn đường, bạn học,

-Từ ghép tổng hợp , bạn bè, gắn bó, , giúp đỡ, học hỏi, thành thật, bao bọc, , nhỏ nhẹ

-Từ láy: Thật thà, chăm chỉ ,ngoan ngoãn, khó khăn, quanh co

   Bài 7:Phân các từ phức dưới đây thành 2 loại:

-T.G.T.H :   bạn hữu, anh em, anh chị, ruột thịt, hoà thuận, thương yêu.

-T.G.P.L:   Bạn học, bạn đường, bạn đời, anh cả, em út, chị dâu, anh rể.

Bài  8:“Tổ quốc” là 1 từ ghép gốc Hán

- Tìm 4 từ ghép trong đó có tiếng “ tổ ”.Tổ trưởng,tổ hợp,tổ ấm,tổ tông

- Tìm 4 từ ghép trong đó có tiếng “ quốc ’’.quốc huy,quốc hiệu,quốc kỳ,quốc ca

Bài 9:Tìm 5 từ láy để miêu tả bước đi, dáng đứng của người: nhẹ nhàng,nhanh nhẹn,lật đật,thong thả,chậm chạp

Bài 10: thích yêu, quý mến, yêu thương, mến yêu,mến thương,thương mến,thương yêu,

Bài 11: Từ đơn: Mưa, những, rơi ,mà, như, suối ,chảy

  • Từ láy: xôn xao, phơi phới,mềm mại, nhảy nhót, róc rách.
  • Từ ghép : mùa xuân, hạt mưa ,bé nhỏ

 Bài 12:

-Từ láy: chói chang, long lanh, nhè nhẹ, xập xình, thơm tho
-Từ ghép : tiếng hát, lưỡi hái, chân trời, mảnh sân, hạt gạo, nắng già, cơm trắng